Chào mừng bạn đến với Hệ thống phân phối máy lọc nước lớn nhất việt nam !

hotline
Hà Nội: 04 66 89 28 28
Nghệ An: 0383.889.555
TP.HCM: 0866 89 22 88
Home Trang chủ   máy lọc nước việt Tin tức

Tiết kiệm tài nguyên nước p1

Hiện nay, đã có nhiều hoạt động tuyên truyền chủ trương xã hội hoá công tác bảo vệ tài nguyên nước, đưa ra nhiều biện pháp nhằm kêu gọi tất cả các thành viên trong xã hội nâng cao ý thức, cùng hành động tích cực bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên này.
Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định sự thành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia. Hiện nay nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm và quan trọng này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt. Nguy cơ thiếu nước, đặc biệt là nước ngọt và sạch là một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con người cũng như toàn bộ sự sống trên trái đất. Do đó con người cần phải nhanh chóng có các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước.
Hiện nay, đã có nhiều hoạt động tuyên truyền chủ trương xã hội hoá công tác bảo vệ tài nguyên nước, đưa ra nhiều biện pháp nhằm kêu gọi tất cả các thành viên trong xã hội nâng cao ý thức, cùng hành động tích cực bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên này. Bảo vệ tài nguyên nước là nhiệm vụ cấp bách, nó không chỉ đáp ứng các yêu cầu trước mắt mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp bảo vệ Tài nguyên và môi trường trong tương lai lâu dài, vì đó là sự sống còn của chính chúng ta và con cháu sau này.

A. PHÂN BỐ CỦA NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT

Lượng nước tự nhiên có 97% là nước mặn phân bổ ở biển và đại dương, 3,5% còn lại phân bố ở đất liền.

Tổng lượng nước lớn nhưng lượng nước ngọt mà con người có thể sử dụng được rất ít và chỉ có thể khai thác được từ các nguồn sau:

1. Nước ngọt trên bề mặt đất:

- Lượng nước mưa rơi xuống mặt đất,
- Nước tồn tại trong các sông, rạch, ao, hồ,
- Một phần rất ít nước từ đầm lầy và băng tuyết.

Sự phân bố của nước trên đất liền:

2. Nước ngọt trong lòng đất:
Nước dưới đất có loại nước mặn, nước lợ và nước ngọt, trong đó nước ngọt chỉ có lưu lượng nhất định. Nước dưới đất được tàng trữ trong các lỗ hổng và khe hở đất đá.


Hình 2: Các tầng chứa nước dưới đất
a) Tầng chứa nước:
Các lớp đất đá có thành phần hạt thô (cát, sạn, sỏi), khe hở, nứt nẻ, có tính thấm nước, dẫn nước tốt mà con người có thể khai thác nước phục vụ cho nhu cầu của mình gọi là các tầng chứa nước.

b) Tầng cách nước:
Là tầng đất đá với thành phần hạt mịn (sét, bột sét), có hệ số thấm nhỏ, khả năng cho nước thấm xuyên qua yếu, khả năng khai thác nước trong tầng này thấp.

B. TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM

Việt Nam có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là một ưu điểm để phát triển kinh tế vì chúng không những cung cấp lượng nước ngọt khá lớn cho nền kinh tế nước nhà mà còn giúp tăng cường hệ thống giao thông thủy. Toàn Việt Nam có 9 hệ thống sông lớn: Sông Cửu Long, sông Đồng Nai, sông Mã, sông Cả, sông Thái Bình, sông Thu Bồn, sông Ba. Lượng nước có thể chủ động sử dụng là 325x109 m3/ngày. Ngoài ra còn có 460 hồ vừa và lớn.

Hàng năm, Việt Nam có lượng mưa trung bình là 2.050 mm trong năm, cao nhất là 2.640mm và thấp nhất là 1.600 mm và tập trung chủ yếu vào các tháng 7,8 và 9 chiếm đến 90% lượng mưa của cả năm, đây là nguồn nước ngọt dồi dào bổ cấp cho nước sông rạch và nước dưới đất .

Trữ lượng nước dưới đất ở Việt Nam dồi dào, nằm trong các tầng chứa nước. Trữ lượng nước dưới đất theo các tài liệu thăm dò vào khoảng 1,2x109 m3/ngày, thăm dò sơ bộ là 15x109 m3/ngày.

Theo thống kê đến năm 2005 cho thấy, nhiều tỉnh thành trong cả nước đang khai thác nước dưới đất với lưu lượng khá lớn sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất Công nghiệp, Nông nghiệp Dịch vụ.

Hà Nội : 750 000 m3/ngày
Thành phố Hồ Chí Minh : 1.600.000 m3/ngày
Tây Nguyên : 500 000 m3/ngày

CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC - MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC
Nguồn nước có thể sử dụng được cho các mục đích khác nhau của con người, chúng ta phải xác định các tính chất vật lý, tính chất hóa học của nước để đánh giá chất lượng nguồn nước. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nguồn nước dựa vào các yếu tố sau:

I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ

1. Nhiệt độ:
Nhiệt độ của nước ổn định và phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Nhiệt độ của nước ảnh hưởng đến quá trình xử lý và các nhu cầu tiêu thụ.

2. Độ màu:
Màu của nước do các chất lơ lửng trong nước tạo nên, các chất lơ lửng này có thể là thực vật hoặc các chất hữu cơ dưới dạng keo. Độ màu không gây độc hại đến sức khỏe.

3. Độ đục:
Độ đục để đánh giá sự có mặt của các chất lơ lửng trong nước ảnh hưởng đến độ truyền ánh sáng. Độ đục không gây độc hại đến sức khỏe nhưng ảnh hưởng đến quá trình lọc và khử trùng nước.

4. Mùi vị:
Các chất khí, khoáng và một số hóa chất hòa tan trong nước làm cho nước có mùi. Các mùi vị thường gặp: mùi đất, mùi tanh, mùi thúi, mùi hóa học đặc trưng như Clo, amoniac, vị chát, mặn, chua…

5. Cặn:
Gồm có cặn lơ lửng và cặn hòa tan (vô cơ và hữu cơ), cặn không gây độc hại đến sức khỏe nhưng ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước.

6. Tính phóng xạ:
Nước ngầm thường nhiễm các chất phóng xạ tự nhiên, thường nước này vô hại đôi khi có thể dùng để chữa bệnh. Nhưng nếu chỉ tiêu này bị nhiễm bởi các chất phóng xạ từ nước thải, không khí, từ các chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép thì rất nguy hiểm.

II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1. Độ pH:
Phản ánh tính axit hay tính kiềm của nước. pH ảnh hưởng đến các hoạt động sinh học trong nước, tính ăn mòn, tính hòa tan.

2. Độ axít:
Trong nước thiên nhiên độ axít là do sự có mặt của CO2, CO2 này hấp thụ từ khí quyển hoặc từ quá trình oxy hóa các chất hữu cơ trong nước thải công nghiệp (chiếm đa số) và nước phèn. Độ axít không gây độc hại đến sức khỏe con người nhưng ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước cấp và nước thải.

3. Độ kiềm:
Do 3 ion chính HCO3-, OH-, CO32-làm cho nước có độ kiềm. Nước có độ kiềm cao làm cho người sử dụng nước cảm thấy khó chịu trong người. Độ kiềm ảnh hưởng đến quá trình keo tụ, khử sắt, làm mềm nước, kiểm tra độ ăn mòn, khả năng đệm của nước thải, của bùn.

4. Độ cứng:
Độ cứng của nước biểu thị hàm lượng các ion Ca2+ và Mg2+. Độ cứng không gây độc hại đến sức khỏe con người, nhưng dùng nước có độ cứng cao sẽ tiêu hao nhiều xà bông khi giặt đồ, tăng độ ăn mòn đối với các thiết bị trao đổi nhiệt, nồi hơi tạo nên cặn bám, khe nứt gây nổ nồi hơi.

5. Clorua (Cl-):
Clorua trong nước biểu thị độ mặn. Clorua không gây độc hại đến sức khỏe con người nhưng dùng lâu sẽ gây nên bệnh thận.

6. Sunfat (SO42-):
Sunfat tiêu biểu cho nguồn nước bị nhiễm phèn hoặc nước có nguồn gốc khoáng chất hoặc hữu cơ. Sunfat gây độc hại đến sức khỏe con người vì sunfat có tính nhuận tràng. Nước có Sunfat cao sẽ có vị chát, uống vào sẽ gây bệnh tiêu chảy.

7. Sắt (Fe2+, Fe3+):
Tồn tại trong nước dạng sắt 3 (dạng keo hữu cơ, huyền phù), dạng sắt 2 (hòa tan). Sắt cao tuy không gây độc hại đến sức khỏe con người nhưng nước sẽ có mùi tanh khó chịu và nổi váng bề mặt, làm vàng quần áo khi giặt, hư hỏng các sản phẩm ngành dệt, giấy, phim ảnh, đồ hộp, đóng cặn trong đường ống và các thiết bị khác làm tắc nghẽn các ống dẫn nước.

8. Mangan (Mg2+):
Mangan có trong nước với hàm lượng thấp hơn sắt nhưng cũng gây nhiều trở ngại giống như sắt.

9. Ôxy hòa tan (DO):
Ôxy hòa tan trong nước phụ thuộc vào các yếu tố: nhiệt độ, áp suất và đặc tính của nguồn nước (thành phần hóa học, vi sinh, thủy sinh). Xác định lượng ôxy hòa tan là phương tiện để kiểm soát ô nhiễm và kiểm tra hiệu quả xử lý.

10. Nhu cầu ôxy hóa học (COD):
Là lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa hết các hợp chất hữu cơ có trong nước. Nước nhiễm bẩn sẽ có độ ôxy hóa cao phải tốn nhiều hóa chất cho công tác khử trùng.

11. Nhu cầu Ôxy sinh hóa (BOD):
Là lượng ôxy cần thiết để vi khuẩn sử dụng phân hủy chất hữu cơ dưới điều kiện hiếu khí. Chỉ tiêu này để đánh giá khả năng tự làm sạch của nguồn nước. BOD càng cao chứng tỏ mức độ ô nhiễm càng nặng.

12. Florua (F-):
Trong thiên nhiên, các hợp chất của florua khá bền vững, ít bị phân hủy bởi quá trình làm sạch. Nếu thường xuyên dùng nước có florua lớn hơn 1,3mg/l hoặc nhỏ hơn 0,7mg/l đều dễ mắc bệnh hư hại men răng.

13. Dihydro sunfua (H2S):
Khí này là sản phẩm của quá trình phân hủy các chất hữu cơ, rác thải. Khí này làm nước có mùi trứng thối khó chịu, với nồng độ cao, nó có tính ăn mòn vật liệu.

14. Các hợp chất của axít Silicic (Si):
Trong nước nếu có các hợp chất axit silicic sẽ rất nguy hiểm do cặn silicát lắng động trên thành nồi, thành ống làm giảm khả năng truyền nhiệt và gây tắc ống.

15. Phốt phát (PO42-):
Có phốt phát vô cơ và phốt phát hũu cơ. Trong môi trường tự nhiên, phốt phát hữu cơ hầu hết là những chất mang độc tính mạnh dưới dạng thuốc diệt côn trùng, các vũ khí hóa học. Phốt phát làm hóa chất bón cây, chất kích thích tăng trưởng, chất tạo bọt trong bột giặt, chất làm mềm nước, kích thích tăng trưởng nhiều loại vi sinh vật, phiêu sinh vật, tảo… phốt phát gây nhiều tác động trong việc bảo vệ môi trừơng.

16. Nitơ (N) và các hợp chất chứa Nitơ (NH4+, NO2-, NO3-):
Sự phân hủy của rác thải, các chất hữu cơ có trong nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp tạo thành các sản phẩm amoniac, nitrít, nitrát. Sự hiện diện của các hợp chất này là chất chỉ thị để nhận biết trạng thái nhiễm bẩn của nguồn nước.

17. Kim loại nặng: có mặt lợi và mặt hại:
- Mặt lợi: với hàm lượng hữu ích, giúp duy trì và điều hòa những hoạt động của cơ thể.
- Mặt hại: với hàm lượng cao gây khó chịu hoặc dẫn đến ngộ độc.

18. Các thành phần độc hại khác:
Là thành phần các chất mà chỉ tồn tại trong nước với một hàm lượng rất nhỏ cũng đủ gây độc hại đến tính mạng con người, thậm chí gây tử vong, đó là các chất: Asen (As), Berili (Be), Cadimi (Cd), Xyanua (CN), Crôm (Cr), Thủy ngân (Hg), Niken (Ni), Chì (Pb), Antimoan (Sb), Selen (Se), Vanadi (V). Một vài gam thủy ngân hoặc Cadimi có thể gây chết người, với hàm lượng nhỏ hơn chúng tích lũy trong các bộ phận của cơ thể cho tới lúc đủ hàm lượng gây ngộ độc. Chì tích lũy trong xương, Cadimi tích lũy trong thận và gan, thủy ngân tích lũy trong các tế bào não.

19. Chất béo và dầu mỡ:
Chất béo và dầu mỡ dễ phân tán và khuyết tán rộng. Chất béo đưa vào nguồn nước từ các nguồn nước thải, các lò sát sinh, công nghiệp sản xuất dầu ăn, lọc dầu, chế biến thực phẩm… Chất béo ngăn sự hòa tan ôxy vào nước, giết các vi sinh vật cần thiết cho việc tự làm sạch nguồn nước.

20. Thuốc diệt cỏ và trừ sâu:
Thuốc diệt cỏ và trừ sâu ngoài việc gây ô nhiễm vùng canh tác còn có khả năng lan rộng theo dòng chảy, gây ra các tổn thương trên hệ thần kinh nếu tiếp xúc lâu ngày, chúng cũng có thể tích tụ trong cơ thể gây ra những biến đổi gen hoặc các bệnh nguy hiểm.

21. Tổng số vi trùng:
Chỉ tiêu này để đánh giá mật độ vi trùng trong nước, các vi khuẩn này hoặc sống trong nước, hoặc từ đất rửa trôi vào nước hoặc từ các chất bài tiết. Chỉ tiêu này không đánh giá về mặt độc hại đối với sức khỏe mà chỉ đánh giá chất lượng nguồn nước.

22. Coliform:
Coliform sống ký sinh trong đường tiêu hóa của người và động vật, chỉ tiêu này dùng để xem xét sự nhiễm bẩn của nước bởi các chất thải.

23. E. Coli:
Chỉ tiêu này đánh giá sự nhiễm phân của nguồn nước nhiều hay ít (nhiễm phân người hoặc động vật), gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đôi khi thành dịch bệnh lan truyền.

III. CÁC BỆNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC

Hiện nay tỷ lệ người nhiễm giun sán, giun đũa, giun móc... ở Việt Nam được xem là cao nhất thế giới. Những khảo sát gần đây cho thấy gần 100% trẻ em từ 4 - 14 tuổi ở nông thôn nhiễm giun đũa, từ 50 - 80% nhiễm giun móc. Các bệnh viêm da dị ứng, sán lá gan, lá lợn vẫn đang hoành hành… "Vấn nạn" ô nhiễm nguồn nước và môi trường càng trở nên cấp bách hơn, khi các loại bệnh xảy ra, đặc biệt là ỉa chảy, lỵ ngày càng có xu hướng gia tăng. Trong 6 tháng đầu năm 2003, dịch bệnh viêm não cấp của trẻ nhỏ dưới 15 tuổi lây truyền qua đường tiêu hoá đã gây ra 323 ca mắc bệnh trong đó có 33 ca tử vong.

Các bệnh lây lan qua đường nước:

Hiện ở Việt Nam chưa phát hiện loại bệnh nào có liên quan đến asen, nhưng theo nhiều nghiên cứu của thế giới, người uống nước ô nhiễm asen lâu ngày sẽ có triệu chứng đầu tiên như có các đốm sẫm màu trên thân thể hay đầu các chi, đôi khi gây niêm mạc trên lưỡi hoặc sừng hoá trên bàn tay, bàn chân. Asen có thể gây ung thư gan, phổi, bàng quang và thận, gây bệnh tim mạch, cao huyết áp...

Trầm trọng hơn trong những năm gần đây xuất hiện các “Làng ung thư” do ô nhiễm môi trường đặc biệt là sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm như ở Hà Tây, Thạch Sơn, Nghệ An, Quảng Trị… do tiếp súc và sử dụng nguồn nước và môi trường ô nhiễm trầm trọng trong thời gian dài.

Qua số liệu điều tra các hộ gia đình tại một số quận huyện ngoại thành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh …, Các gia đình đều sử dụng nước giếng khoan hoặc giếng đào nhưng phần lớn không có hệ thống xử lý nước, nước bơm lên là dùng ăn uống trực tiếp, đây chính là nguyên nhân dể mắc phải các chứng bệnh nêu trên.

(còn tiếp)

Nguồn : http://quantracangiang.vn
 

Tiết kiệm tài nguyên nước p1

Ngày khởi tạo: 2013-04-08 - ID Bài viết: 296


  Home Các tin khác


HỆ THỐNG SHOWROOM BÁN LẺ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG NGÂN
HOÀNG NGÂN MIỀN BẮC
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
HÀ NỘI
Số: 31 - Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội (Ngay Ngã tư sở) Có chỗ để ô Tô
Tel: 046 689 28 28 - 0981.211.511 Bán buôn - Dự án: 0983 958 887
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
Hà Nội
Số: 34 Nguyễn Xiển - Thanh Xuân - Hà Nội.
Điện Thoại: 0439.116.888 - 0969.698.222
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
HẢI DƯƠNG
Showroom:Số: 2 Yết Kiêu, Phú Thái, Kim Thành, Hải Dương
0320.3 561 777 - 0912.666 818
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
HẢI PHÒNG
Showroom: 289 - Tô Hiệu - Q.Lê Chân - Hải Phòng
Tel: 031.370 17 17 - 031.370 18 18
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
NAM ĐỊNH
Showroom: 182 Giải Phóng - P Cửa Bắc - Nam Định
Bán lẻ: 091 686 0001 - Bán Buôn,dự án: 0983 958 887
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
PHÚ THỌ
Tổ 4 Khu 5 Đại Lộ Hùng Vương, P Vân Cơ, TP Việt Trì ( Bên dưới Gas Phủ Đức 30m)
0968 020 668
HOÀNG NGÂN MIỀN NAM
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
TP.HCM - 1
639- Lạc Long Quân - P 10 , Q Tân Bình - TP.HCM
Tel:- 083.509.3339 - 0901.466.567
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
TP.HCM: 2
Showroom: 193A - Đường 3/2 - P.11 - Q.10 - TP.HCM
Tel: 0938 278 389
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
Bình Dương
Đc: 18A Đại Lộ Bình Dương,TX Thuận An (Ngay ngã tư Hòa Lân ), Bình Dương
ĐT: 088 895 8887 - 0989 95 8887
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
BIÊN HOÀ
216B Phạm Văn Thuận, Khu phố 2, P Thống Nhất (Cạnh Thế Giới Di Động)
Hotline: 0933 927 898
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
TP VŨNG TÀU
Đc: 131 Lê Hồng Phong, Phường 8, TP Vũng Tàu
Hotline: 0905 348 648
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
CẦN THƠ
Số: 89 Cách Mạng Tháng Tám, Phương An Hoà, Quận Ninh Kiều
ĐT: 0710.653 89 89 - 091.167 69 89
HOÀNG NGÂN MIỀN TRUNG
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
TP THANH HÓA
Số: 175 Nguyễn Trãi - TP Thanh Hóa (Đối Diện Chợ Tây Thành)
Tel: 0971 097 560
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
TP.VINH _NGHỆ AN
Showroom: Số: 113 Lê Lợi, Tp Vinh
Tel: 0383.889.555 - 0943.437.137
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
HÀ TĨNH
Showroom Minh Quân- Khu Phố Hưng Bình , Thị Xã Kỳ Anh, Hà Tĩnh
0979 285 287 - 0976 243 456
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
Đà Nẵng
Showroom: 418 Hùng Vương - Thanh Khê - Đà Nẵng
Tel: 0511.651 5555 - 090 286 88 22
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
QUẢNG TRỊ
Showroom: 211 Lê Duẩn - TP. Đông Hà - Tỉnh Quảng Trị
ĐT: 0982.307.591 - 0911.418.694
Chương trình khuyến mại khi mua máy lọc nước
Nha Trang - Khánh Hòa
Showroom: 87 Trần Quý Cáp, P Phương Sài , TP Nha Trang
Tel: 0944.519 888 - 0978.674.555
Kết nối với chúng tôi
facebook youtobe twinter facebook Google+
Đăng ký nhận khuyến mại và sản phẩm mới!
Chấp nhận thanh toán
chap nhan thanh toan
Ngan Hoang
top